.jpg)
Mua bán sỉ lẻ nhân mắc ca úc tại hcm?
- Khuyến Mãi:Mua 5 Tặng 1
- Đóng Gói:1kg
Địa chỉ bán nhân mắc ca úc nhập khẩu tại hcm
I. Mô tả Nhân mắc ca úc
- Hạt macca có nguồn gốc từ các rừng rậm cận nhiệt đới tại Châu Úc. Hàng ngàn năm trước những người thổ dân nơi đây đã dùng chúng như một nguồn thực phẩm quý với tên “kindal kindal”. Cho đến một ngày Fedinand von Mueller (Nhà KH và thực vật học người Đức) đã tình cờ khám phá ra Macedamia và đặt tên cho chúng theo tên một người bạn đã qua đời của mình là Dr. John McAdam.
- Ngoài Châu Úc thì Hạt mắc ca cũng được trồng tại các quốc gia khác có khí hậu ẩm, cần nhiệt đới. Bên cạnh vùng trồng chính là Autralia với 600 nông trại (2 triệu cây) thì Hawaii xếp vị trí thứ hai. Khoảng 30% còn lại được trồng tại các nước như New Zealand, Nam Phi, Malawi, Isael, Brazil, California và Paraguay…
- Loại hạt được mệnh danh là “Hoàng hậu của các loài quả khô” do nó hao tốn rất nhiều công sức. Trong quá trình chăm sóc người đòi hỏi phải cực kỳ tỉ mỉ, cẩn thận và có tâm với nghề.
- Thành phần dinh dưỡng

II. 4 tác dụng nhân mắc ca úc mang lại cho người sử dụng
Tác dụng đầu tiên mà “Hoàng hậu của các loài quả khô” đem lại phòng chống các bệnh liên quan đến tim mạch nhân của Hạt macca có hàm lượng dầu tới 78%, cao hơn hẳn lạc (44,8%, nhân diều (47%)… Trong dầu của mắc ca có trên 87% là axit béo không no, trong đó có nhiều loại mà cơ thể con người không tự tổng hộp được làm giảm lượng Cholesteron có trong máu nên có thể phòng được trình trang sơ vữa động mạch.
Do trong Hạt mắc ca có chứa nhiều lượng acids béo khogn6 no nên có thể làm giảm nguy cơ bị các loại bệnh mạn tính liên quan đến tim mạch, từ đó giúp cho cơ thể luôn có một trái tim khoẻ mạnh.
Hàm lượng Protein trong nhân có tới 9,2%, gồm 20 loại Axit Amin trong đó có 8 loại Axit Amin thiết yếu trong cơ thể.
Thứ 2, tốt cho phụ nữ mang thai
Ngoài ra trong nhân hạt macca có chứa nhiều chất khoáng, nhiều loại Vitamin, Omega-3… rất có lợi cho bà bầu và trẻ em, Hạt mắc ca giúp cung cấp nguồn năng lượng dồi dào với hàm lượng calo cao gấp đôi so với các loại hạt khác. Người mẹ mang thai ăn loại quả này sẽ giúp cho khẩu phần ăn của mình thêm phong phú và góp phần tích lũy năng lượng cho thai nhi.
3. Hạt mầm ẩm thực Vỏ Hạt macca có nhiều tannin và protein, dùng làm thuộc da và chế biến thức ăn chăn nuôi.
Hạt macca có vị béo, ngọt, giòn tan, trung hòa gia vị làm cho món ăn thêm đậm đà, thường được dùng để ăn sống, luộc hoặc xào nấu. Từ lâu mắc-ca đã được đưa lên bàn ăn của các gia đình giàu có hoặc yến tiệc sang trọng. Nhân Hạt macca sau khi chiên rang ăn rất ngậy, bùi, có hương vị của bơ, là một loại thực phẩm cao cấp, ngon, bổ, giàu chất béo, giàu nhiệt năng, dùng để chế biến nhân bánh, chocolate,nước uống, dầu salat… góp phần tạo nên hương sắc mới lạ và làm tăng giá trị cho món ăn. Hạt macca còn được xem là một trong những loại hạt giúp các chị em có thể thoải mái ăn vặt trong quá trình ăn kiêng.
4. Tác dụng làm đẹp da Bên cạnh những đóng góp to lớn trong ẩm thực, mắc-ca còn là một sản phẩm làm đẹp cao cấp. Dầu Hạt mắc ca rất được yêu thích trong lĩnh vực chăm sóc da. Được đánh giá cao vì có chứa khoảng 22% các axit omega-7 palmitoleic, dầu mắc-ca là giải pháp thay thế dâu chồn – một trong những “thần dược” cho làn da phụ nữ

III. CÁCH SỬ DỤNG HẠT MẮC CA
Hàng ngày vào buổi sáng và buổi chiều ăn từ 4-5 Hạt macca sẽ làm cho làn da mịn màng, tươi trẻ, giảm được Cholesteron giúp lưu thông mạch máu, giảm tích tụ mảng bám trong mạch máu và chống lão hóa rất tốt đắc biệt giúp Bổ sung một lượng lớn hàm lượng calo cần thiết cho cơ thể Hạt macca ăn liền dùng kìm kẹp mắc ca sau đó ăn phần nhân có thể dùng Hạt mắc ca làm bánh, làm nhân sôcôla, ép lấy dầu… ngon hơn khi bỏ mắc ca vào lò vi sóng với nhiệt độ nhẹ rồi lấy ra bóc ăn, sẽ có vị thơm ngon và bùi hơn. Khi ăn hạt mắc ca nếu tìm không ra vật để đập vỏ cứng ở ngoài ta có thể dùng dùng các thiết bị tương tự như kìm vặn ống nước để mở hoặc có thể dùng búa đập nhẹ vỏ lập tức sẽ vỡ ra.

IV. ĐỐI TƯỢNG KHUYÊN DÙNG
1. Bà bầu và người chuẩn bị mang bầu
2. Trẻ em giai đoạn phát triển
3. Phụ nữ đang cho con bú
4. Người bị tim mạch và có tiền sử tim mạch
5. Bênh nhân tiểu đường
6. Người béo phì và thừa cân
7. Người hay bị đau đầu
8. Phụ nữ làm đẹp và giai đoạn mãn kinh








